-
Máy phân tích lưu huỳnh carbon
-
Máy đo quang phổ
-
Máy kiểm tra độ bền cát
-
Thiết bị kiểm tra cát xanh
-
Kiểm tra hiệu suất cát phủ
-
Máy thử độ thấm không khí của cát
-
Máy kiểm tra biến đổi khí
-
Máy đo bề mặt
-
Sand Rammer
-
Máy trộn cát
-
Máy rửa cát
-
Máy lọc cát
-
Máy thử hấp thụ xanh methylene
-
Shatter Index Tester
-
Thiết bị kiểm tra cát
Máy quang phổ phát xạ quang học đọc trực tiếp để nghiên cứu và phát triển vật liệu
Liên hệ với tôi để lấy mẫu miễn phí và phiếu giảm giá.
whatsapp:0086 18588475571
wechat: 0086 18588475571
Skype: sales10@aixton.com
Nếu bạn có bất kỳ mối quan tâm nào, chúng tôi cung cấp hỗ trợ trực tuyến 24 giờ.
x| Cân nặng | 80 kg | Kích thước | 86 x 66 x 36 cm |
|---|---|---|---|
| Loại máy dò | ccd | Hệ điều hành | Windows 10 |
| Làm nổi bật | Máy quang phổ phát xạ quang học đọc trực tiếp,máy quang phổ phát xạ quang CCD,Quang phổ phát xạ quang học Windows 10 |
||
| Phát hiện ma trận | Fe, Al, Cu, Zn, Ti, Ni, Pb, Co, Mg, và hợp kim của chúng | |
|---|---|---|
| Phát hiện thời gian | Thông thường 25 giây | |
| Cấu trúc quang học | Cây đệm Paschen-Runge | |
| Khoảng bước sóng | 130nm-800nm | |
| máy dò | Đà đậu dô CCD đô̂ phân̂ giảí cao | |
| điện cực | Điện cực phóng điện phun vonfram | |
| Nhiệt độ làm việc | 10oC -35oC | |
| độ ẩm làm việc | 20%-80% | |
| Mở bàn kích thích | 13mm | |
| Cấu trúc tế bào ánh sáng | Hệ thống chân không | |
| Độ tinh khiết của Argon | 99.999%, áp suất Argon >0.5Mpa | |
| Tiêu thụ Argon | 3.5L/phút ở chế độ đánh lửa, 0.4L/phút ở chế độ duy trì | |
| Kích thước | 860mm(D)*660mm(R)*360mm(C) | |
| Cân nặng | Khoảng 80kg | |
| Quyền lực | AC220V/50Hz (Tùy chỉnh) |
Máy quang phổ phát xạ quang học đọc trực tiếp toàn dải cho Nghiên cứu và Phát triển Vật liệu QR-9
Công nghệ Máy quang phổ phát xạ quang học (OES) đọc trực tiếp toàn dải là một thiết bị phân tích hiệu suất cao được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu và phát triển vật liệu. Được thiết kế để cung cấp phân tích nguyên tố nhanh chóng, chính xác và đáng tin cậy, máy quang phổ này lý tưởng để nghiên cứu kim loại, hợp kim và vật liệu tiên tiến. Với thời gian phát hiện là 25 giây, QR-9 OES tích hợp điện cực phóng tia, tiền đánh lửa năng lượng cao, và truyền thông dữ liệu tốc độ cao, cung cấp phép đo chính xác trên dải bước sóng 130–800 nm.
Giới thiệu sản phẩm
Trong lĩnh vực khoa học vật liệu, việc hiểu rõ thành phần nguyên tố chính xác của vật liệu là rất quan trọng đối với nghiên cứu sáng tạo, phát triển hợp kim và kiểm soát chất lượng. OES đọc trực tiếp toàn dải kết hợp phát hiện CCD độ phân giải cao, xử lý tín hiệu số, và một buồng quang học chân không để cung cấp các phép đo có độ nhạy cao và có thể tái tạo.
Công nghệ điện cực phóng tia đảm bảo kích thích mẫu nhất quán, trong khi tiền đánh lửa năng lượng cao đảm bảo nguyên tử hóa hoàn toàn để cải thiện độ chính xác. Hệ thống truyền thông dữ liệu tốc độ cao cho phép tích hợp liền mạch với phần mềm quản lý phòng thí nghiệm, cung cấp kết quả phân tích theo thời gian thực và cho phép quy trình làm việc hiệu quả trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu.
Những ưu điểm chính
-
Phân tích nhanh chóng – Phân tích nguyên tố hoàn chỉnh chỉ trong 25 giây, lý tưởng cho các ứng dụng nghiên cứu thông lượng cao.
-
Công nghệ điện cực phóng tia – Cung cấp kích thích ổn định và nhất quán để đo chính xác kim loại và hợp kim.
-
Tiền đánh lửa năng lượng cao – Đảm bảo nguyên tử hóa kỹ lưỡng, cải thiện độ nhạy và phát hiện các nguyên tố vi lượng.
-
Truyền thông dữ liệu tốc độ cao – Cho phép truyền dữ liệu nhanh chóng đến các hệ thống phòng thí nghiệm để ghi lại tài liệu nghiên cứu hiệu quả.
-
Dải bước sóng rộng (130–800 nm) – Hỗ trợ phát hiện cả nguyên tố chính và nguyên tố vi lượng trong nhiều loại vật liệu.
-
Máy dò CCD độ phân giải cao – Đảm bảo kết quả chính xác, có thể tái tạo cho nhiều nguyên tố cùng một lúc.
-
Buồng quang học chân không – Duy trì các điều kiện sạch và ổn định, bảo vệ các thành phần quang học và cải thiện độ tin cậy của phép đo.
-
Hiệu chuẩn tự động – Đơn giản hóa hoạt động và giảm lỗi của con người để có kết quả nhất quán.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Loại thiết bị | OES đọc trực tiếp toàn dải |
| Thời gian phát hiện | 25 giây |
| Dải bước sóng | 130–800 nm |
| Công nghệ điện cực | Điện cực phóng tia |
| Phương pháp kích thích | Tiền đánh lửa năng lượng cao |
| Máy dò | CCD độ phân giải cao, Đa máy dò |
| Truyền thông dữ liệu | Giao diện kỹ thuật số tốc độ cao |
| Buồng quang học | Thiết kế chân không |
| Vật liệu áp dụng | Kim loại, hợp kim và vật liệu tiên tiến |
| Nhiệt độ làm việc | 10℃ – 35℃ |
| Độ ẩm làm việc | 20% – 80% |
| Nguồn điện | AC220V/50Hz (tùy chỉnh) |
| Kích thước | 860 mm (L) × 660 mm (W) × 360 mm (H) |
| Trọng lượng | ~80 kg |
Ứng dụng trong Nghiên cứu và Phát triển Vật liệu
-
Phát triển hợp kim – Cho phép phân tích nguyên tố chính xác để thiết kế các hợp kim và vật liệu composite mới.
-
Đặc tính vật liệu – Hỗ trợ phát hiện chính xác các nguyên tố vi lượng và thành phần chính.
-
Kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm – Đảm bảo tính nhất quán trong các vật liệu thí nghiệm và ngăn ngừa ô nhiễm.
-
Tài liệu nghiên cứu – Truyền thông dữ liệu tốc độ cao cho phép ghi lại kết quả theo thời gian thực trong cơ sở dữ liệu nghiên cứu.
-
Kiểm tra vật liệu công nghiệp – Cung cấp thử nghiệm đáng tin cậy cho các vật liệu mới được sử dụng trong quy trình sản xuất.
Tại sao nên chọn QR-9?
QR-9 Full-Spectrum OES nổi bật trong nghiên cứu và phát triển vật liệu do sự tích hợp của nó công nghệ điện cực tiên tiến, tiền đánh lửa năng lượng cao và phát hiện CCD tốc độ cao. Các tính năng này cho phép phân tích nhanh chóng, chính xác và có thể tái tạo kim loại, hợp kim và các vật liệu tiên tiến khác.
-
Nhanh chóng và hiệu quả – Lý tưởng cho các phòng thí nghiệm có yêu cầu thông lượng mẫu cao.
-
Chính xác và đáng tin cậy – Điện cực phóng tia và công nghệ tiền đánh lửa đảm bảo các phép đo ổn định.
-
Tích hợp liền mạch – Truyền thông dữ liệu tốc độ cao cho phép kết nối dễ dàng với LIMS và phần mềm quản lý phòng thí nghiệm.
-
Sẵn sàng để sử dụng – Đường cong làm việc được chế tạo sẵn và hiệu chuẩn tự động cho phép vận hành ngay lập tức.
-
Ứng dụng đa năng – Hỗ trợ nhiều loại vật liệu, từ kim loại thông thường đến hợp kim tiên tiến.
Bằng cách chọn QR-9, các phòng thí nghiệm nghiên cứu và các nhóm phát triển vật liệu có thể tăng tốc thử nghiệm, cải thiện chất lượng vật liệu và đạt được kết quả phân tích đáng tin cậy, làm cho nó trở thành một công cụ không thể thiếu trong khoa học vật liệu hiện đại.
![]()
